ベトナム語と英語の勉強

ベトナム語の勉強、英会話の勉強、 海外生活を楽しむのが目的。

Sách2  Bài 5. Phòng loại một bao nhiêu một đêm ?
(書式 文字サイズ16ポイント arial)確認中

1 Hội thoại  
 00;15
1.1 Ở phòng tiếp tân khách sạn

(Tiếp tân)  Chào ông. Ông cần gì ạ?
(Smith)  Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
(Tiếp tân)  Thưa ông, ở đây chúng tôi có hai loại phòng; phòng đơn và phòng đôi. Ông muốn thuê loại nào ạ ?
(Smith)  Phòng đơn bao nhiêu một đêm ?
(Tiếp tân)  Hai trăm năm chục ngàn một đêm.Trong phòng có máy lạnh, ti vi, điện thoại. Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mất lắm.
(Smith)  Có tủ lạnh không ?
(Tiếp tân)  Thưa, có chứ ạ.
(Smith)  Cô cho tôi thuê một phòng đơn.
(Tiếp tân)  Vâng. Ông muốn thuê mấy đêm ạ ?
(Smith)  Bốn đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
(Tiếp tân)  Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3. Đây là chìa khóa phòng.
(Smith)  Cám ơn cô.
(Tiếp tân)  Thưa ông, khách sạn chúng tôi có phục vụ ăn sáng miên phí cho quý khách. Vậy sáng mai xin mời ông xuống nhà hàng ở tầng một ăn sáng nhé.  


(覚えること)
‘’Thưa’’
=自分よりも高い人、年上の人等、目上の人に使う。
vi tri cao, lớn tuổi, kính trong .  Từ dùng trước đại từ nhân xưng hay từ chỉ nghề nghiệp, chúc vụ để tỏ thái độ tôn trọng, lễ phép.

Tuynhưng  ~にもかかわらず…

01;20

1.2 Ở phòng tiếp tân,Yoko muốn trả phòng.

(Tiếp tân)  Chào cô.
(Yoko)  Chào anh. Chiều nay tôi muốn trả phòng.
(Tiếp tân)  Vâng. Cô định trả phòng lúc mấy giờ ạ ?
(Yoko)  Lúc 4 giờ.
(Tiếp tân)  4 giờ, phải không ạ ? À, xin lỗi, lúc đó, cô có cần gọi taxi không ạ?
(Yoko)  Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé. Nhân tiện nhờ anh cho người mang giùm hành lý của tôi ra xe. Bây giờ cho tôi trả tiền phòng.
(Tiếp tân)  Xin cô chờ một chút... Dạ, đây là hóa đơn tính tiền.
(Yoko)  Tất cả là 110 đô la, phải không ?
(Tiếp tân)  Dạ,phải. Cám ơn cô.

2.Thực hành nói

02;30
2.1 Thay thế những từ màu xanh trong các mẫu câu sau đây bằng các từ cho sẵn bên dưới;
(次の文型の青い単語を、以下の単語で置き換えます。)

A
Tôi muốn thuê phòng .
a. Tôi muốn đổi phòng .
b. Tôi muốn thuê một phòng đôi.
c. Tôi muốn trả phòng chiều nay.

B
Phòng của ông số 309, ở trên tầng 3.
a. Phòng của ông số 229, ở trên tầng 2.
b. Phòng của ông số 109, ở trên tầng 1.
c. Phòng của ông số 717, ở trên tầng 7.

C
Phòng tuy nhỏ nhưng sạch sẽ, thoáng mát.
a. Phòng tuy không lớn nhưng đầy đủ tiện nghi.
b. Phòng tuy lớn nhưng hơi nóng.
c. Phòng tuy mới nhưng không sáng lắm.
部屋は小さいですが、清潔で風通しが良いです。
a
部屋は広くはありませんが、設備は整っています。b部屋は広いが少し暑い。c部屋は新しいがあまり明るくない。

D
Anh có cần gọi taxi không  ?
a. Anh có cần giặt quần áo không ?
b. Anh có cần đăng ký vé tàu hỏa không ?
c. Anh có cần thuê xe máy không ?

E
Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
a. Nhờ anh thuê một chiếc xe dạp giùm tôi nhé.
b. Nhờ anh đăng ký vé máy bay giùm tôi nhé.
c. Nhờ anh sửa lại cái máy lạnh giùm tôi nhé.
タクシーを呼んでもらえますか?
a
レンタカーを借りてもらえますか? b 飛行機のチケットを私に登録してください。cエアコンを直してください。

04;30
2.2 Thực hiện những đoạn hội thoại ngắn bằng cách thay thế những từ màu xanhtrong các mẫu câu bằng các từ cho sẵn bên dưới.
( 2.2文型の青い単語を以下の単語に置き換えて、短い会話をします。)
A
Chào ông. Ông cần gì ạ ?
Chào cô. Tôi muốn thuê phòng.
(a)  Chào bà. Bà cần gì ạ ?
Chào cô. Tôi muốn đổi phòng khác.
(b)  Chào chị. Chị cần gì ạ ?
Chào cô. Tôi muốn trả phòng ngày mai.
(c)  Chào ông. Ông cần gì ạ ?
Chào cô. Tôi muốn thuê ba phòng đơn.

B
Phòng đơn bao nhiêu một đêm ?
Hai trăm năm chục ngàn một đêm.

(a)  Phòng không có máy lạnh bao nhiêu mộtđêm ?
120 ngàn một đêm.
(b)  Phòng có máy lạnh và nước nóng baonhiêu một đêm ?
200 ngàn một đêm.
(c)  Phòng đôi bao nhiêu một đêm ?
280 ngàn một đêm.

C
Ông muốn thuê mấy đêm ạ ?
Hai đêm. Đây là hộ chiếu của tôi.
(a)  Ông muốn thuê bao lâu ạ ?
Một tuần. Đây là hộ chiếu của tôi.
(b)  Ông muốn thuê mấy tuần ạ ?
Ba tuần. Đây là hộ chiếu của tôi.
(c)  Ông muốn thuê mấy đêm ạ ?
Chỉ một đêm thôi. Đây là hộ chiếu của tôi.

D
Cô có cần gọi taxi không ạ ?
Dạ, cần. Nhờ anh gọi taxi giùm tôi nhé.
(a)  Chị có cần kêu xích lô không ạ?
Dạ,cần. Nhờ anh kêu xích lô giùm tôi nhé.
(b)  Anh có cần thuê xe máy không ạ ?
Dạ,cần. Nhờ anh thuê xe máy giùm tôi nhé.
(c)  Ông có cần đăng ký vé tàu hỏa không ạ?
Dạ,cần. Nhờ anh đăng ký vé tàu hỏa giùm tôi nhé.

3. Từ vựng
3.1 Tim từ thích hợp điền vào chỗ trống;
(空白を埋めるために適切な単語を見つけます)

Hè năm ngoái tôi đã đi du lịch ở Nha Trang mộttuần. Tôi thuê một phòng đơn, ở trên tầng hai củamột khách sạn nhỏ. Khách sạn này nằm cách bờ biển khôngxa lắm.
Trong phòng chỉ có một cái tủ lạnh nhỏ và một cái ti vi cũ. Phòng tuy không rộng,không tiện nghi lắm nhưng tôi cảm thấy rất thoảimái, dễ chịu.Buổi sáng và buổi chiều từ cửa sổphòng nhìn ra biển,phong cảnh thật là đẹp.
去年の夏、ニャチャンを一週間旅行しました。 小さなホテルの2階にあるシングルルームを借りました。 このホテルはビーチからそう遠くない。
小さな冷蔵庫と古いテレビしかありませんでした。 部屋は広くはありませんが、あまり快適ではありませんが、とても心地よく、快適です朝と午後は海を見下ろす部屋の窓からの景色がとても綺麗です。

3.2
1. đi tham quan,chụp ảnh, nghỉ ngơi thoải mái = khách du lịch
2. đưa khách đi tham quan,hướng dẫn, giải thích cho khách = hướng dẫn viên
3. chở khách đến điểm du lịch, đưa khách về khách sàn = tai xe
4. sắp xếp phòng cho khách, nhận trả hoặc đổi phòng cho khách = tiếp tân

4.Thực hành nghe
07;00
4.1  Tùng gọi điện thoại đến khách sạnQuê Hương đăng ký phòng.

(Tiếp tân)  A lô, khách sạn Quê Hương xinnghe.
(Tùng)  A lô, tôi muốn thuê một phòng. Côlàm ơn cho tôi hỏi; Giá phòng bao nhiêu một đêm ?
(Tiếp tân)  Ông muốn thuê phòng loại nào ạ?  Phòng đơn hay phòng đôi ?
(Tùng)  Phòng đơn.
(Tiếp tân)  Dạ, phòng đơn giá 250,000 mộtđêm.
(Tùng)  Cô cho tôi thuê một phòngđơn.  Chiều mai tôi sẽ đến.
(Tiếp tân)  Vâng. Ông sẽ ở mấy đêm ạ ?
(Tùng)  Hai đêm.
(Tiếp tân)  Thưa, hai đêm, phải không ạ ?Xin lỗi, ông tên gì ạ ?
(Tùng)  Tùng. Nguyễn Thanh Tùng.

8;10
4.2 Vợ chồng Tân bàn chuyện đi Vũng Tàu nghỉ mát.

(Tân)  Nóng quá. Tuần sau mình đi VũngTàu nghỉ mát đi, em.
(Vợ Tân)  Vâng, cũng lâu rồi chúng tachưa đi Vũng Tàu. Thế, anh định đi ngày nào ?
(Tân)  Trưa thứ bảy đi, chiều chủ nhật về.  Anh thích đi dạo ban dêm trên bãi biển.  Tuyệt lắm.
(Vợ Tân)  Ở Vũng Tàu hai ngày à ?  Vây, anh định ở khách sạn nào ?
(Tân)  Chà ... Để xem ...  Có lẽ lần này mình thuê phòng ở một khách sạnlớn, gần bãi biển.
(Vợ Tân)  Nhưng anh có biết ở khách sạn lớnbao nhiêu tiền một đêm không ?
(Tân)  Anh không biết. Nghe nói mùa nàyít du khách, giá khách sạn không đắt lắm.
(Vợ Tân)  Nhưng ít nhất cũng phải hơn 2trăm ngàn một đêm.
(Tân)  Ừ. Có lẽ khoảng trên 2 trăm ngàn mộtđêm.
(Vợ Tân)  Đắt quá, anh à. Hay là mình chỉđi trong ngày thôi, không phải thuê khách sạn ?
(Tân)  Ừ nhỉ, có lẽ em nói đúng đấy. Lầnnày chúng ta chỉ đi một ngày thôi cũng được. Sang năm chúng ta sẽ ở lại VũngTàu ban đêm.

sang năm = năm sau, năm đến
ban đêm = buổi tối  
đi trong ngày = sáng đi chiều về
(日帰り)
đi hai ngày một đêm = sáng nay đi, chiền mai về  
(一泊二日)

5. Thực hành viết

5.1 Sắp xếp lại vị trí các từ để thành câu đúng;
VD;  Ông muốn thuê mấy đêm ạ ?
1. Cô cho tôi thuê một phòng đơn.
2. Nhờ cô cho người mang giùm hành lý của tôi ra xe.
3. Chúng tôi muốn thuê một chiếc xe du lịch đi Đà Lạt.
4. Tuy không giàu nhưng anh ấy rất thích đi du lịch.

09;50
6. Bài đọc  Khách sạn phòng trọ


Ở Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều loại khách sạn, nhà khách, sẵn sàng phục vụcho khách du lịch trong và ngoài ngước.
Du khách thích sống ở các khách sạn sang trọng, đầy đủ tiện nghi thì có thể đếncác khách sạn lớn ở ngay trung tâm thành phố như New Word, Majestic, Continental...
Ngoài ra, ở trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh còn có các khách sạn mini giá rẻhơn nhưng vẫn đầy đủ tiện nghi.

Gần đây, có nhiều khách du lịch ba lô đến Việt Nam. Họ thích thuê những phòngtrọ rẻ tiền, không cần tiện nghi lắm. Khu Phạm Ngũ Lão ở gần chợ Bến Thành lànơi có rất đông khách du lịch ba lô tìm đến.
6. 読解 ホテルの宿泊施設

ホーチミン市には多くのタイプのホテルやゲストハウスがあり、国内外の観光客にサービスを提供する準備ができています。

充実した設備を備えた豪華なホテルに住むことを好む観光客は、ニューワード、マジェスティック、コンチネンタルなどの市内中心部にある大きなホテルを訪れることができます。

さらに、ホーチミン市の中心部には、安価なミニホテルがありますが、設備は整っています。

最近、多くのバックパッカーがベトナムにやってきます。 彼らは快適さをあまり必要としない安いモーテルの部屋を借りたいのです。ベンタイン市場の近くのファムグラオエリアには、バックパッカーがたくさんいます。

7.Ghi chú

1.Thưa
 (目上の人に使う)
(a)  Thưa bà, ông ấy đi vắng rồi ạ.
(b)  Thưa ông Giá đóc, tôi đã đăng ký vémáy bay cho ông rồi ạ.

2. Nhờ
 
(a) Nhờ anh mang giúp hành lý của tôi ra xe.
(b) Nhờ anh hỏi hộ tôi giá vé máy bay đi Hà Nội là bao nhiêu ?

Nhờ S1 + V + giùm + S2
                       giúp
                       hộ

3. Tuy ... nhưng ...
 (~とは言え、~にもかかわらず)
(a) Khách sạn ấy tuy nhỏ nhưng rất sạch sẽ, tiện nghi.
(b) Tuy không đẹp trai nhưng anh ta có nhiều bạn gái.
(c) Anh ấy đồng ý, tuy không thích.  
 

Sách2  Bài 4. Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
(書式 文字サイズ16ポイント arial)校正済

1 Hội thoại  

00;15
1.1 Tom muốn đi du lịch Hà Nội

(Tom)  Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?

(Dũng)  Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.

(Tom)  Hai  lần rồi à. Anh thấy Hà Nội thế nào ?

(Dũng)  Đẹp lắm. Hà Nội có nhiều hồ lớn như Hồ Gươm,Hồ Tây ... ... và nhiều di tích văn hóa, lịch sử. Còn anh, anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?

(Tom)  Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội. Tôi rất muốn đi nhưng chưa có dịp. Nếu rảnh, có lẽ tháng sau tôi sẽ đi.

(Dũng)  Nếu anh đi Hà Nội, tôi sẽ giới thiệu anh với một người quen.

(Tom)  Ồ, hay quá. Ai vậy ?

(Dũng)  Nhân viên một công ty du lịch .

(Tom)  Cô ấy ... ... chắc là đẹp lắm, phải không ?

(Dũng)  Không, không phải cô ấy, mà là anh ấy. Anh áy dể thương lắm. Anh ấy sẽ hướng dẫn tham quan một số thắng cảnh ở Hà Nội.

hướng dân = to guide
tham quan = to visit
thắng cảnh = view, landscape


01;30
1.2  Mary chuẩn bị đi du lịch ở Lào

(Mai)  Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?

(Mary)  Văng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.

(Mai)  Ồ, thích quá nhỉ ! Thế, chị định đi bằng phương tiền gì ?

(Mary)  Bằng xe lửa và bằng ô tô. Từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Huế, tôi sẽ đi bằng xe lửa. Đoạn đường từ Huế đến Lào tôi sẽ đi bằng ô tô.

(Mai)  Nghe nối là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm. Chị định ở đấy bao lâu, chị Mary ?

(Mary)  Khoảng hai tuần.

(Mai)  Chúc chị đi du lịch vui .


2. Thươc hành nói

02;25
2.1 Thay thể những từ màu xanh trong các mẫu câu sau đây bằng các từ cho sẵn bên dưới.
  (2.1次の文型の青い単語を以下の単語で置き換えます。)

A
Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
a. Chị đã đi Nha Trang bao giờ chưa ?
b. Bà đã đi chùa Hương bao giờ chưa ?
c. Ông đã đến đấy bao giờ chưa ?
d. Cô đã gặp người đàn ông đó bao giờ chưa ?
đến đấy =
今話題の場所 
đến đây =
今いる場所  
B
Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
a. Rồi. Cô ấy đi Huế hai lần rồi.
b. Rồi. Chị ấy đi du lịch nước ngoài hai lần rồi.
c. Rồi. Ông ấy đi Hà Nội thăm bà con hai lần rồi.
d. Rồi. Em trai tôi đã đến công ty ấy hai lần rồi.

C
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi Hà Nội.
a. Chưa. Ông ấy chưa bao giờ đi Hội An.
b. Chưa. Chúng tôi chưa bao giờ đi Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Chưa. Cô ấy chưa bao giờ đi du lịch một mình.
d. Chưa. Bà ấy chưa bao giờ đi bằng tàu thủy.
D
Anh thấy Hà Nội thế nào ?
a. Chị thấy thành phố này thế nào ?
b. Anh thấy công viên này thế nào ?
c. Các anh thấy bãi biển này thế nào ?
d. Các bạn thấy khách sạn này thế nào ?
E
Không, không phải cô ấy mà là anh ấy.
a. Không, không phải tôi mà là anh trai tôi.
b. Không, không phải ông giám đốc mà là ông bảo vệ.
c. Không, không phải giá vé cao mà là cách phục vụ không tốt.
d. Không, không phải xe lửa mà là xe điện.
F
Nghe nói là ở bên Lào có nhiều chùa đẹp lắm.
a. Nghe nói là ở Hà Nội có nhiều hồ rất lớn.
b. Nghe nói là ở Vũng Tàu có nhiều bãi biên rất đẹp.
c. Nghe nói là ở Đà Lạt có nhiều loại hoa rất lạ.
d. Nghe nói là ở Chợ Lớn có nhiều chùa của người Hoa.

05;10
2.2 Thực hiện những đoạn hội thoại ngắn bằng cách thay thế những từ màu xanh trong các mẫu câu bằng các từ cho sẵn bên dươi.
( 2.2文型の青い単語を以下の単語に置き換えて、短い会話をします。)
A
Anh đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?
Rồi. Tôi đã đi Hà Nội hai lần rồi.
(a)  Chị đã đi  Hội An bao giờ chưa ?
  Rồi. Tôi đã đi Hội An nhiều lần rồi.
(b)  Ông đã đến Huế bao giờ chưa ?
  Rồi. Tôi đã đến Huế một lần rồi.
(c)  Bà đã đi nước ngoài bao giờ chưa ?
  Rồi. Tôi đã đi nước ngoài ba lần rồi.
(d)  Anh đã đến nhà cô ấy bao giờ chưa ?
  Rồi. Tôi đã đến nhà cô ấy nhiều lần rồi.

B
Anh đã đi máy bay bao giờ chưa ?
Chưa. Tôi chưa bao giờ đi máy bay cả.
(a) Chị đã đi tàu thủy bao giờ chưa ?
  Chưa. Tôi chưa bao giờ đi tàu thủy cả.
(b) Bà đã đi xe điện ngầm bao giờ chưa ?
  Chưa. Tôi chưa bao giờ đi xe điện ngầm.
(c) Cô đã đến Đồng bằng sông Cửu Long bao giờ chưa ?
  Chưa. Tôi chưa bao giờ đến Đồng bằng sông Cửu Long.
(d) Ông đã đến viện bảo tàng ấy bao giờ chưa ?
  Chưa. Tôi chưa bao giờ đến viện bảo tàng ấy.

C
Anh thấy Hà Nội thế nào ?
Tôi thấy Hà Nội rất đẹp.
(a) Anh thấy Thành phố Hồ Chí Minh thế nào ?
 Tôi thấy Thành phố Hồ Chí Minh ô nhiễm quá.
(b)  Anh thấy khách sạn này thế nào ?
 Tôi thấy khách sạn này phục vụ rất tốt.
(c) Anh thấy khu nghỉ mát ở đây thế nào ?
 Tôi thấy khu nghỉ mát ở đây thật tuyệt vời.
(d) Anh thấy phòng này thế nào ?
 Tôi thấy phòng này hởi nhỏ.

D
Nghe nói chị sắp đi du lịch, phải không ?
Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Lào.

(a) Nghe nói chị sắp đi nghỉ mát, phải không ?
 Vâng. Thứ năm tuần này tôi sẽ đi Vũng Tàu.
(b) Nghe nói chị đi Hội An rồi phải không ?
 Vâng. Hè năm ngoái tôi đã đến đấy.
(c) Nghe nói chị đến đảo Phú Quốc rồi phải không ?
 Vâng. Tháng 8 năm ngoái tôi đã đến đấy .
(d) Nghe nói chị sắp về nước phải không ?
 Vâng. Cuối năm nay tôi sẽ vè nước.

E
Cô ấy  là sinh viên, phải không ?
Không, cô ấy không phải là sinh viên mà là giáo viên.
(a) Anh ấy là bác sĩ, phải không ?
  Không, anh ấy không phải là bác sĩ mà là bệnh nhân.
(b) Người đàn ông đó là bảo vệ, phải không ?
  Không, người đàn ông đó không phải là bảo vệ mà là giám đốc.
(c) Cô gái ấy là ca sĩ, phải không ?
  không, cô gái ấy không phải là ca sĩ mà là khán giả.
(d) Anh sinh viên ấy là người Mỹ, phải không ?
  Không, anh sinh viên ấy không phải là người Mỹ mà là người Đức.

3. Từ vựng
3.1 Điền các từ sau đây vào chỗ trống thích hợp ;(3.1適切なスペースに以下の単語を入力します)

Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Năm 1893, Yersin - một bác sĩ người Pháp - đã tìm ra nơi du lịch lý tưởng này.

Đà Lạt ở độ cao 1500 mét sọ với mực nước biển, trên cao nguyên Lam Viên, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về hướng đông bắc.

Đà Lạt có rất nhiều hoa. Người ta thường nói rằng khí hậu Đà Lạt giống mùa thu nước Pháp. Đà Lạt là một nơi nghỉ mát.


4. Thực hành nghe

9;30
4.1 John và Lâm nói chuyện với nhau về Huế.

(John) Anh đã đi Huế bao giờ chưa,anh Lâm ?

(lâm) Rất nhiều lần. Vì quê nội tôi ở Huế.

(John) Thế à ?  Nghe nói Huế đẹp lắm, phải không ?

(Lâm) Vâng. Huế rất đẹp. Ở Huế có nhiều di tích văn hóa, lịch sử nổi tiếng.

(John) Tôi định hè này sẽ đi du lịch ở Huế.

(Lâm) Nếu anh đến Huế, tôi sẽ giới thiệu anh với các bạn của tôi ở đó. Tôi có nhiều bạn ở Huế lắm.

(John) Ồ, thế thì tốt quá. Cám ơn anh nhiều.

10;30
4.2 Xuân chuẩn bị đi du lịch ở Thái Lan

(Thanh) Nghe nói chị sắp đi du lịch nước ngoài, phải không, chị Xuân ?

(Xuân) Vâng. Thứ bảy tuần sau tôi sẽ đi Thái Lan.

(Thanh) Ồ, thích quá nhỉ !  Thế, chị sẽ đi ở Thái Lan bao lâu ?

(Xuân) Năm ngày. Tôi muốn ở lâu hơn nhưng không có đủ tiền. Còn chị, chị đã đi Thái Lan bao giờ chưa, chị Thanh?

(Thanh) Chưa. Tôi rất muốn đi Thái Lan du lịch nhưng chồng tôi không thích. Anh ấy chỉ muốn đi du lịch Nha Trang hay Đà Lạt thôi.


5.1 Dùng từ mà để viết lại các câu sau.

1. Anh đã đi Huế hai lần chưa biết chợ Đông Ba ở đâu à ?
2. Đến giờ ra sân bay rồi Hà chưa chuẩn bị xong hành lý à ?
3. Anh đã đi tắm biển nhiều lần không biết bơi à ?
5. Nhóm khách du lịch này không đi đến Huế chỉ đến thăm Hội An.


5.2 Sắp xếp lại vị trí các từ để thành câu đúng

VD.Tôi thấy ở đây bất tiện quá.
1. Chị thấy phong cảnh ở đây có đẹp không ?
2. Chúng tôi thấy đi bằng xe lửa thú vị hơn.
3. Chúng tôi thấy người dân ở đây rất thân thiện.
4. Tôi thấy đi du lịch bằng máy bay tiện hơn.
5. Tôi thấy hôm nay thời tiết rất dễ chịu.
6. Anh thấy khu du lịch này thế nào ?


5.4 Dùng kết cấu nghi vấn ... đã ... bao giờ chưa ? để chuyển các câu dưới đây thành câu hỏi

VD. Hè năm ngoái anh Tom đã đi Hà Nội.
 → Anh ấy đã đi Hà Nội bao giờ chưa ?

1. Anh Nam đã đi Hà Nội bằng xe máy.
 → Anh Nam đã đi Hà Nội bằng xe máy bao giờ chưa ?

2. Chị Mai đã đi du lịch nước ngoài một lần.
 → Chị Mai đã đi du lịch nước ngoài bao giờ chưa ?

3. Tuần trước anh Tom đã đi tham quan Cũ Chi.
 → Anh Tom đã đi tham quan Cũ Chi bao giờ chưa ?

4. Mùa hè vừa rồi, ông Hùng đi du lịch ở Trung Quốc.
 → Ông Hùng đã đi du lịch ở Trung Quốc bao giờ chưa ?


5.5 Dùng Nghe nói...hoàn thành các mẩu đối thoại sau;

1. Sao hôm nay Chị Marie không đến ?
→ Nghe nói Chị ấy bị cảm.

2. Từ đây đến Vũng Tàu bao nhiêu ki lô mét vậy, chị ?
→ Nghe nói từ đây đến Vũng Tàu khoang 125 km.

3. Anh có biết gia đình chị Hoa định đi du lich Thái Lan bao lâu không ?
→ Nghe nói 2 tuần đi du lịch.


5.7 Viết về một nơi du lịch mà bạn thích nhất.

Tôi rất thích đi du lịch nước ngoài.
Trước khi đến Việt Nam, tôi đã đi du lịch nước ngoài nhiều, Ý, Pháp, Đức, HànQuốc, Thái Lan, lào, Campuchia, Đài Loan,  vv.
Nơi du lịch tôi thích nhất là Việt Nam.

(1) 10 năm trước tôi đã đến Việt Nam lần đầu tiên. Nói sự thật là tôi muốn đi Pháp hai tuần, nhưng mà không thể nghỉ hai tuần chỉ năm ngày thôi, nên tôi đã đi du lịch Việt Nam vì gần hơn. Từ Nhật Bản đến Việt Nam chỉ mất 6 tiếng.

(2) Lần đó, tôi đã rất ngạc nhiều vì tôi đã đi du lịch nhiều nơi trên thế giới nhưng chưa thấy nơi nào có nhiều xe máy như ở thành phố Hồ Chí minh. Người Sài Gòn rất vui tính.

(3) Đường phố rất đông người và xe.
Tôi thích đường phố ở thành phố này vì có nhiều người bán nhiều loại món ăn,món uống vv. Đấy là không có ở Nhật Bản nên đi bộ thành phố này rất hay.

(4) Trong nước Việt Nam, tôi thấy thành phố Hồ Chí Minh là để sống nhất vì có nhiều cửa hàng, tiệm ăn và tiệm cà phê.
Tôi thích nhất thành phố Hồ Chí Minh. Tôi rất vui vì có thể sống ở Sài Gòn.


11;30
6. Bái đốc  Các thành phố lớn ở Việt Nam.

Hà Nội và Hải Phòng là hai thành phố lớn ở miền Bắc Việt Nam. Hải Phòng là một hải cảng và là một thành phố công nghiệp lớn, còn Hà Nội là thủ đô, là trung tâm văn hóa, chính trị của Việt Nam.

Cố đô Huế nằm ở miền Trung. Đây là một trung tâm du lịch nổi tiếng. Đà Nẵng và Nha Trang cũng ở miền Trung. Đà Nẵng là một hải cảng quan trọng, còn Nha Trang là một thành phố biển tuyệt đẹp.  Hàng năm có rất nhiều người đến đấy để du lịch,tắm biển.

Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ là hai thành phố lớn ở miền Nam. Cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 125 km về hướng đông nam là thành phố biển Vũng Tàu.  Còn cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300km về hướng đông bắc là thành phố hoa Đà Lạt. Cả hai nơi này đều là hai nơi nghỉ mát nổi tiếng của Việt Nam.


7. Ghi chú

1. thấy
(a) Tôi thấy ở đây hơi bất tiện.
(b) Anh thấy món ăn này thế nào ?

thấy
 3つの意味がある。
to see  Tôi thấy tạinạn trên đương.
to think  Tôithấy cô ấy rất đẹp.
 to feel  Anhthấy trong người thế nào.

2. Nghe nói
(a) Nghe nói Vịnh Hạ Long rất đẹp.
(b) Tôi nghe nói cô ấy sắp đi du lịch ở Pháp một tháng.

3. Mà
(a) Đến giờ học mà anh ấy còn ngủ.
(b) Nó không thích đọc sách mà chỉ thích xem phim.

4. Nhỉ
(a) Ừ nhỉ. Có lẽ anh nói đúng đấy.
(b) Anh ấy nói tiếng Việt giỏi qua nhỉ.
(c) Hôm nay trời lạnh quá, chị nhỉ ?

5. Đã...bao giờ chưa / Đã bao giờ ... chưa ?
(a) Anh đã gặp cô ấy bao giờ chưa ?
    Chưa. Tôi chưa bao giờ gặp cô ấy.
(b) Anh đã bao giờ đi Hà Nội chưa ?
    Rồi. Tôi đã đi Hà Nội nhiều lần rồi.

Sách2  Bài 3. Anh có nhắn gì không ạ ?
(書式 文字サイズ16ポイント aril)校正済

1 Hội thoại 
00;05
1.1 Dũng gọi điện thoại đến Công ty Du lịch Sài Gòn.

(Thư ký)  A lô, Công ty Du lich Sài Gòn xin nghe.
(Dũng)  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
(Thư ký)  Vâng, xin anh đợi một chút...  A lô, Thu Thủy không có ở đây. Hình như cô ấy đi ra ngoài rồi. Anh có nhắn gì không ạ ?
(Dũng)  Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.
(Thư ký)  Anh-có nhắn-gì-không ?
(Dũng)  Dạ, dạ, có. Cô làm ơn nói với cô Thu Thủy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
(Thư ký)  Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Còn gì nữa không ạ ?
(Dũng)  Dạ, không. Cảm ơn cô nhiều.
(Thư ký)  Nhưng mà anh tên gì ?  A lô..., A lô...

01;20
1.2 Chị gọi điện thoại cho Thu Thủy.

(Chị)  A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
(Thu Thủy)  Thu Thủy đây. Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?
(Chị)  Chị đây.
(Thu Thủy)  À, Chị đó hả ? Khỏe không ?
(Chị)  Khỏe. Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
(Thu Thủy)  Để mình xem lại đã. Có gì không, chị ?
(Chị)  Mình muốn rủ Thủy chiều nay đi xem phim.
(Thu Thủy)  Ừ, đi cũng được. Mấy giờ ?  Ở đâu ?
(Chị)  Năm giờ rưỡi. Ở rạp Rex.
(Thu Thủy)  Năm-giờ-rưỡi. Ở-rạp-Rex.
(Chị)  Ừ. Thôi, chào nhé. Chiều nay gặp lại. Nhớ đến đúng giờ nhé.
(Thu Thủy)  Ừ. Chiều nay gặp lại. 

2. Thực hành nói
02;25
2.1 Thay thế những từ màu xanh trong các mẫu câu sau đây bằng các từ cho sẵn bên dưới.

A
1. A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với Thu Thủy.
2. A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Nam.
3. A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
4. A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
5. A lô, làm ơn cho tôi nói chuyện với người quản lý khách sạn.
B
1.  A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn xin nghe.
2.  A lô, Công ty Xây dựng xin nghe.
3.  A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi xin nghe.
4.  A lô, Khách sạn Sài Gòn xin nghe.
5.  A lô, Khoa Việt Nam học xin nghe.
C
1. Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.
2. Anh làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Mai.
3. Chị làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc công ty.
4. Bà làm ơn cho tôi nói chuyện với giáo sư Lâm.
5. Ông làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.
D
1. Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài.
2. Hình như chị ấy vừa mới đến đây.
3. Hình như bà ấy vừa mới về đến nhà.
4. Hình như anh ấy vừa mới gọi diện thoại cho chị.
5. Hình như cô Lan vừa mới gọi diện thoại cho anh.
E
1. Vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.
2. Vì mệt nên chiều nay anh ấy không đi làm việc được.
3. Vì bị cảm nên chiều nay bà ấy không đến đây được.
4. Vì phải làm việc nên chiều nay cô ấy không gặp anh được.
5. Vì không có tiền nên chiều nay anh ấy không đi xem được.
F
1. Để mình xem lại đã.
2. Để tôi nghỉ một chút đã.
3. Để chị ấy suy nghĩ đã.
4. Để cô ấy học bài xong đã.
5. Để ông ấy làm việc xong đã.

05;20
2.2 Thực hiện những đoạn hội thoại ngắn bằng cách thay thế những từ màu xanh trong các mẫu câu bằng các từ cho sẵn bên dưới.
1.
(vd)  A lô, Công ty Du lịch Sài Gòn nghe đây.
  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Thu Thủy.


(a)  A lô, Bệnh viện Nguyễn Trãi nghe đây.
  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bác sĩ Hải.

(b)  A lô, Khách sạn Sài Gòn nghe đây.
  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Nam phòng 203.

(c)  A lô, Bưu điện Thành phố nghe đây.
  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông giám đốc.

(d) A lô, Công ty Bến Thành nghe đây.
  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với bà Lan.

2.
(vd)  Hình như cô ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
  Cô làm ơn nói với cô ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đến gặp cô ấy được.


(a)  Hình như chị ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
  Cô làm ơn nói với chị ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi hợp được.

(b)  Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
  Cô làm ơn nói với ông ấy là vì bận nên chiều nay tôi sẽ đến công ty lúc 3 giờ.

(c)  Hình như anh Nam vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
  Cô làm ơn nói với anh Nam là vì bận nên chiều nay tôi sẽ về sơm.

(d)  Hình như anh ấy vừa mới đi ra ngoài. Anh có nhắn gì không ạ ?
  Cô làm ơn nói với anh ấy là vì bận nên chiều nay tôi không đi uống bia với anh ấy được.

3.
(vd)  Chiều nay Thủy rảnh chứ ?
  Để mình xem lại đã .


(a)  Chiều nay Thủy đi học chứ ?
  Để mình suy nghĩ đã.

(b)  Chiều nay Thủy đi họp chứ ?
  Để mình hỏi lại đã ?

(c)  Chiều nay Thủy về nhà sớm chứ ?
  Để mình xin phếp ông giám đốc đã .

(d)  Chiều nay Thủy đi chới với chúng tôi chứ ?
  Để mình xem lại lịch làm việc đã ?
chứ ? = phải không ?

4.
(vd)  Xin lỗi, có phải Công ty Du lịch Sài Gòn đấy không ạ ?
Dạ, không phải.  Chị nhầm số rồi. Đây là nhà riêng .

(a)  Xin lỗi, có phải Khách sạn Sài Gòn đấy không ạ ?
  Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là trương đại học .

(b)  Xin lỗi, có phải Bệnh viện NguyễnTrãi đấy không ạ ?
  Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là trường trung học Nguyễn Trãi.

(c)  Xin lỗi, có phải Khoa Đông Phương học đấy không ạ ?
  Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là khoa Việt Nam học.

(d)  Xin lỗi, có phải nhà cô Lan đấy không ạ ?
  Dạ, không phải. Chị nhầm số rồi. Đây là Bưu điện Thành phố.
nhầm số = bac (北の表現)
lộn số = nam (南の表現)


3. Từ vựng

3.1
Ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc liện lạc bằng điện thoại khá tiện lơi.
Nếu muốn gọi điện thoại mà bạn không có điện thoại riêng thì bạn có thể gọi ở Bưu điện Thành phố, ở các nhà bưu điện khu vực hay ở các điểm điện thoại công cộng.
Nếu muốn gọi điện thoại ở các trạm điện thoại công cộng bạn cần phải có thể điện thoại.
Bạn có thể mua thẻ điện thoại ở bưu điện, ở một số nhà sách hay quầy sách báo.

tin nhắn (N)  Tôi gửi tin nhắn.
nhắn tin (V)  Tôi nhắn tin.

4. Thực hành nghe

09;00
4.1
Park gọi điện thoại đến Khoa Việt Nam học .
Nghe cuộc nói chuyện giữa anh ấy và cô thư ký, sau đó trả lời câu hỏi;

(park)  A lô. Xin lỗi, có phải khoa Việt Nam học đấy không ạ ?

(Thư ký)  Vâng, anh cần gì ạ ?

(park)  Tôi muốn gọi điện cho thầy Nam để xin phép vắng mặt. Cô có biết điện thoại của thầy Nam số mấy không ạ ?

(Thư ký)  Xin anh chờ một chút. A lô, điện thoại của thầy Nam số 8507361.

(park)  8-5-0-7-3-6-1, phải không ạ ?

(Thư ký)  Vâng, đúng rồi.

(park)  Dạ, xin cảm ơn cô.

10;10
4.2
Nghe cuộc nói chuyện qua điện thoại giữa một người đàn ông và nhân viện tiếp tân khách sạn, sau đó trả lời câu hỏi;

(Tiếp tân)  A lô, khách sạn Hướng Dương xin nghe.

(John)  Dạ, cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Bình, phòng 309.

(Tiếp tân)  Vâng, xin ông vui lòng đơi một chút...  A lô, ông Bình không có ở trong phòng. Hình như ông ấy vừa mới đi ra ngoài. Ông có nhắn gì không ạ ?

(John)  Xin lỗi. Xin cô nói lại một lần nữa.

(Tiếp tân)  Ông-có-nhắn-gì-không ?

(John)  Dạ, có. Cô làm ơn nói với ông Bình là vì bận nên chiều nay tôi không gặp ông ấy được.

(Tiếp tân)  Vâng, tôi sẽ nhắn lại. Nhưng mà tên ông là gì?

(John)  Ồ, xin lỗi. Tôi tên là Jonh, John Murphy.

(Tiếp tân)  Xin cảm ơn ông. Xin chào ông.


5. Thực hành viết
5.1 Chọn câu thích hợp, sau đó viết lại vào chỗ trống.

(VD) A lô, Khoa Việt Nam học nghe đây.
Dạ, cô làm ơn cho gặp cô Mai.

(a)  Anh có nhắn gì không al ?
Dạ, khong. Cảm ơn cô.

(b)  Ông Phú có ở đó không ạ ?
Dạ, ông ấy vừa mới đi ra ngoài

(c) Xin lỗi, chị cần gì ạ ?
Xin chào tôi gọi nhờ điện thoại một chút.

(d)  A lỗ, tôi nghe không rỗ.
Xin cô làm ơn nói lại một lần nữa.

(e)  Dạ, phải. Tôi là Nam đây.
Xin lỗi, ai gọi đấy ạ ?

5.2 Sắp xếp lại tự từ để thành câu đung.

(vd) Cô làm ơn nhắn với cô Thủy là anh Hưng muốn gặp cô ấy.
1.  Hình như cô ấy mới đi ra ngoài.
2.  Lúc nãy có ai gọi cho tôi không ?
3.  Có lẽ giờ này anh ấy có ở nhà .
4.  Cô làm ơn cho tôi nói chuyện với ông Bình phòng 309.
5.  Chuông điện thoai reng nhiều lần nhưng không ai nhấc máy.

lúc nãy
 ついさき
giờ này
 いま 
chút nữa   
すぐあと

5.3 Hoàn thành các câu sau
1.  Lúc nãy có người gọi điện thoại cho chị nhưng không nói tên gị.
Hình như anh ấy là anh trái hay là em trái.

2. Hôm qua tôi gọi điện cho anh ấy hơn một chục lần nhưng không lần nào gặp.
Hình như anh ấy không muốn nói chuyện với tôi.

3.  Tháng này tôi gọi rất ít nhưng tiền cước điện thoại rất cao.
Hình như có ai đó dùng điện thoại của tôi nhiều.

4.  Tôi đã gọi điện đến công ty ấy ba lần rồi nhưng không ai trả lời.
Hình như không ai ở đâu.

6.  Chị đã gọi cho John chưa ?
Hình như anh ấy muốn gọi với chị.

5.4  Dùng kết cấu vì ... nên... đẻ nối các câu dưới đây

(vd)  Tôi không muốn đi chơi. Tôi mệt
mệt nên tôi không muốn đi chơi.

1. Tôi gọi cho anh không được. Tôi ghi nhầm số.
ghi nhầm số nên tôi gọi cho anh không được.

2. Chi Thu phải gọi lại nhiều lần. Đường dây bị bận.
đường dây bị bận nên chị Thu phải gọi lại nhiều lần.

4. Anh ấy phải đến bưu điện. Thẻ điện thoại này chỉ gọi điện trong nước thôi.
Vì thẻ điện thoại này chỉ gọi được trong nước nên anh ấy phải đến bưu điện.

5. Nó gọi điện thoại quốc tế nhiều quá. Tháng này nó phải trả hơn hai triệu đồng tiền cước phí điện thoại.
Vì gọi điện thoại quốc tế nhiều nên tháng này nó phải trả hơn hai triệu đồng tiền cước phí điên thoại.

5.5  Dùng từ lại đẻ viết lại các câu dưới đây
(vd) Tôi sẽ gọi cho cô ấy một lần nữa.
Tôi sẽ gọi lại cho cô ấy.

1. Cô làm ơn đọc số điện thoại của anh ấy một lần nữa.
Cô làm ơn đọc lại số điện thoại của anh ấy.

4. Tôi sẽ nói chuyện với ông ấy một lần nữa.
Tôi sẽ nói chuyện lại với ông ấy.

11;30
6. Bài đọc
Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dịch vụ như ; dịch vụ nhắn tin, dịch vụ điện thoại di động, dịch vụ giải đáp v v ...

Nếu bạn quên số điện thoại của cơ quan, công ty hay cá nhân, bạn có thể gọi số máy 116.

Còn nếu bạn muốn biết những thông tin về văn hoa, thể thao, về giá các mặt hàng thiết yếu, giá vé máy bay, giá vé xe lửa, các chuyến bay đi và đến, tỉ giá hối đoái v v ... thì bạn có thể hỏi số máy 1080.
Ở đó, họ sẽ giải đáp cho bạn 24/24.

Sau đây là một vài số điện thoại cần thiết khác;
113    Công an
114    Cưu hỏa
115    Cấp cưu

Ngoài ra, còn có các hộp thư trả lồi tự động sau đây;
8011101   Dự báo thời tiết
8011108   Tỷ giá hối đoái, giá vàng
8011141   Tin thể thao

24/24 = hai mươi bốn trên hai mươi bôn
Tỷ giá hối đoái = rate of exchange


7. Ghi chú

1. Hình như
a. Hình như ông ấy đi về nhà rồi.
b. Cô ấy hình như không muốn gặp tôi.

2. Lại
a. Xin cô nhắc lại một lần nữa.
b. Tôi sẽ gọi lại sau.

3. Đã
a. Để tôi xem lại chương trình làm việc đã, rồi sẽ gọi điện báo cho chị sau.
b. Còn sơm. Anh ở lại chơi một chút nữa đã , rồi hãy về.

4. Vì …nên …
a. bận họp, nên tôi đã không gọi điện cho anh được.
b. gọi điện thoại quốc tế nhiều nên tháng này anh ấy phải trả gần một triệu đồng.


Sách2  Bài 2. Hôm nay trông anh có vẻ mệt.
(書式 文字サイズ16ポイント arial)校正済
00;00
1 Hội thoại   Ở công ty
(Nam)   Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không?
(Dũng)   Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
(Nam)   Thế à ? Anh đã uống thuốc chưa ?
(Dũng)   Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.
(Nam)   Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
(Dũng)   Tôi thấy đau đâu quá.
(Nam)   Vây, anh nên đi khám bệnh sớm đi !
(Dũng)   Vâng. Chiểu nay được nghỉ, tôi sẽ đi. 

01;00
2.1 Thực hành nói 
Thay thế những từ màu xanh trong các mẫu câu sau đây bằng các từ cho sẵn bên dưới.
 A

1. Hôm nay trông anh có vẻ mệt.
2. Hôm nay trông chị có vẻ khỏe hơn.
3. Hôm nay trông bà có vẻ không được khỏe.
4. Hôm nay trông cô ấy có vẻ buồn ngủ.
5. Hôm nay trông ông ấy có vẻ mệt mỏi.
B
1. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
2. Tôi bị đau đâu từ sáng đến giờ.
3. Tôi bị đau bụng từ tối hôm kia.
4. Tôi bị đau răng từ tuần trước.
5. Tôi bị ho và sốt từ chủ nhật tuần trước.
C
1. Tôi thấy đau đầu quá.
2. Tôi thấy chóng mặt quá.
3. Tôi thấy buồn nôn quá.
4. Tôi thấy đau bụng quá.
5. Tôi thấy khó thở quá.
D
1. Anh nên đi khám bệnh sớm đi !
2. Ông nên đi ngủ sớm đi !
3. Bà nên đi bệnh viện sớm đi !
4. Chị nên đi chụp X quang sớm đi !
5. Cô nên đi kiểm tra sức khỏe sớm đi !
E
1. Chiều nay được nghỉ, tôi sẽ đi.
2. Ngày mai được nghỉ học, tôi sẽ đi.
3. Sáng mai được thầy giáo cho nghỉ, tôi sẽ đi.
4. Tuần sau được lĩnh lương, tôi sẽ đi.

03;00
2.2 Thực hành nói  
 A

1. Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không ? 
 Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.
2. Hôm nay trông anh có vẻ mệt.  Chắc là anh bị bệnh, phải không ?
 Vâng. Tôi bị bệnh từ sáng hôm qua.
3. Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh mất ngủ, phải không .
 Vâng.  Tôi bị mất ngủ từ trưa hôm kia.
4. Hôm nay trông anh có vẻ mệt.  Chắc là anh bị căng thẳng, phải không ?
 Vâng.  Tôi bị căng thẳng từ ba ngày nay.
5. Hôm nay trông anh có vẻ mệt.  Chắc là anh nhức đầu, phải không ?
 Vâng.  Tôi bị nhức đầu từ khi gặp nó.
B
1. Bây giờ anh thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy đau đầu quá.
2. Bây giờ ông thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy hơi khó chịu.
3. Bây giờ bà thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy buồn nôn.
4. Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy hơi chóng ặt.
5. Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy hơi đau bụng.
C
1. Anh đã uống thuốc chưa ?
 Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.
2. Bà đã uống thuốc chưa ?
 Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ho rồi.
3. Ông đã uống thuốc chưa ?
 Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc ngủ rồi.
4. Cô đã uống thuốc chưa ?
 Rồi. Tôi đã uống hai viên vitamin C rồi.
5. Chị đã uống thuốc chưa ?
 Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc aspirin rồi.

3 Từ vựng
3.1

Anh Hải là bác sĩ. Anh ấy làm việc ở bệnh viện Chợ Rẫy.
Buổi chiều, sau giờ làm việc ở bệnh viện, anh ấy về nhà.
Như nhiều bác sĩ khác trong thành phố, anh ấy có phòng khám tư ở nhà riêng.
Có nhiều bệnh nhân đến phòng khám tư của anh để khám bệnh.

3.4
VD. Hôm qua tôi bị đau bụng.
1. Tại sao nó ho nhiều vậy ?
2. Em đang bị cảm không nên tắm.
3. Nếu con chị bị sốt cao thì chị nên đưa nó đến bệnh viện.
4. Nó đã uống thuốc hai ngày rồi nhưng vẫn chưa hết đau đầu và sôt mũi.
5. Con chị Lan bị đau mắt nên phải nghỉ học.

4. Thực hành nghe
05;30
4.1  Tại phòng mạch

(Bác sĩ) Cô ngồi xuống đi. Cô bị bệnh gì?
(Bệnh nhân) Dạ, em bị đau đầu quá. Và đau bụng nữa. Em bị đau đầu và đau bụng từ tối hôm qua.
(Bác sĩ) Hôm qua, cô có làm gì, ăn gì không ?
(Bệnh nhân) Dạ thưa không.  Sáng hôm qua em chỉ đi Thứ Đức ăn nem. Buổi chiều đi Thanh Đa ăn cháo.
(Bác sĩ) À, tôi hiểu rồi.
(Bệnh nhân) Em có làm sao không, bác sĩ ?
(Bác sĩ) Không sao. Bệnh của cô nhẹ thôi.

06;20
4.2  Ở văn phòng, Lan và Mai nói chuyện với nhau.
(Lan)  Hôm nay trông chị có vẻ mệt. Chị bị bệnh phải không, chị Mai ?
(Mai)  Vâng. Tôi bị cảm từ chiều hôm qua.
(Lan)  Chị đã uống thuốc chưa ?
(Mai)  Rồi. Tôi đã uống 4 viên thuốc cảm rồi.
(Lan)  Bây giờ chị thấy trong người thế nào ?
(Mai) Tôi thấy hơi chóng mặt một chút.
(Lan) Chị nghỉ một chút đi.
(Mai) Cảm ơn chị. Ôi,buồn ngủ quá! Ông giám đốc đã về hay còn ở trong phòng, hả chị ?

5. Thực hành viết
5.1 Sắp xếp lại vị trí các từ để thành câu đúng

1. Anh thấy trong người thế nào ?
2. Trông anh không được khỏe.
3. Bệnh ông ấy thế nào rồi ?
4. Chị nghỉ một chút đi !
5. Bà ấy bị bệnh gì ?
6. Ông ấy là một bác sĩ giỏi.
7. Tôi đã uống bốn viên thuốc cảm rồi.

5.2 Đặt từ bị / được vào đúng vị trí trong câu
1. Tôi bị nhức đầu nhưng không bị sốt.
2. Không sao. Cô ấy đã được uống thuốc rồi.
3. Hôm qua nó được đi Vũng Tàu. Hôm nay nó bị cảm.
4. Chị Mai bị bệnh. Chị ấy được nghỉ hai ngày.
5. Nó được thầy cho nghỉ học vì bị sốt cao.
6. Bị tại nạn nên anh ấy phải nằm bệnh viện mất 2 tháng.
7. Đang bị đau đầu nên trông cô ấy không vui.

5.3 Chuyển các câu sau đây sang câu diễn đạt ý tiếp thụ, bi động với các động từđược / bị

5.4 Chọn câu thích hợp, sau đó viết lại vào chỗ trống.
A

1. Trông chị không được khỏe. Chị nghỉ một chút đi.  
2. Trông anh có vẻ mệt. Có lẽ anh bị cảm rồi.
3. Bà Hoa bị bệnh nặng. Bà ấy phải vào bệnh viện.
4. Chị ấy mới uống thuốc. Bây giờ trông chị ấy khỏe hơn.
5. Hôm qua tôi làm việc nhiều quá. Bây giờ tôi thấy hơi chóng mặt.
6. Nó bị sốt cao và ho nhiều. Nhưng nó không muốn đi khám bệnh.
B
1. Bây giờ cô thấy trong người thế nào ?
 Tôi thấy hơi đau bụng.
2. Tại sao hôm qua anh không đi học ?
 Vì tôi bị cảm.
3. Ông bác sĩ ấy làm việc ở đâu ?
 Ở bệnh viện Nguyên Trãi. 
4. Con trai của chị đã hết bệnh chưa ?
 Cảm ơn chị. Nó hết bệnh rồi.
5. Bệnh của ông ấy thế nào ?
 Bệnh ông ấy rất nặng.

07;10
6. Bài đọc
Ông Ba là nông dân.  Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe.
Ông làm việc nhiều, ăn nhiều và ngủ ngon.
Ông uống rượu, hút thuốc nhưng không nhiều.
Từ nhỏ đến lớn, ông ít khi phải đi khám bác sĩ.
Khi bị cảm, đau đầu hay đau bụng, ông đến nhà của một y tá gần nhà mua thuốc về uống.


Sách 2 giáo trình  tiếngViệt cho người nước ngoài

Sách2  Bài 1. Ông muốn mua gì ạ ?

(書式 文字サイズ16ポイント
arial)校正済  

00:15
1 Hội thoại   ở một cửa hàng điện tử

(người bán)  Chào ông. Ông muốn mua gì ạ ?

(Lâm)  Tôi muốn mua một cái ti vi.

(người bán)  Vâng. Ở đây có nhiều loại ti vi. Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không nhưỡng chất lượng cao mà còn rẻ nữa. Mời ông xem thử ạ .

(Lâm)  Cái ti vi này bao nhiêu tiền vậy, cô ?

(người bán)  Dạ, năm triệu đồng. Thời hạn bảo hành là 6 tháng.

(Lâm)  Năm triệu ạ? Hơi đắt. Có loại nào rẻ hơn không , cô?

(người bán)  Dạ, có chứ ạ. Cái ti vi kia giá chỉ 4 triệu đông thôi.

(Lâm)  Nhưng chất lượng của no thế nào ?

(người bán)  Dạ, dùng cũng tốt lắm. Tôi mở lên cho ông xem thử nhé.


 thời hạn = limit time , ex Visa
 (期限がある)
 thời gian = time,  ex không có thời gian
(期限がない)


2.1  Thưc hành nói
01;15
A
① Tôi muốn mua một cái ti vi.
② Tôi muốn bán một cái máy ảnh.
③ Tôi muốn bán một cái máy vi tính đời cũ.
④ Tôi muốn mua một cái đồng hồ.
⑤ Tôi muốn mua một cái áo sơ mi màu xanh.
B
① Mời ông xem thử cái ti vi này.
② Mời cô xem thử cái tủ lạnh này.
③ Mời chị xem thử cái áo dài này.
④ Mời ông xem thử cái máy giặt này.
⑤ Mời anh xem thử cái máy lạnh này.
C
① Ti vi ở cửa hàng chúng tôi không những chất lượng cao mà còn rẻ nữa.
② Máy ảnh ở cửa hàng chúng tôi không những rẻ mà còn bền nữa.
③ Đồng hồ ở cửa hàng chúng tôi không những đẹp mà còn rẻ nữa.
④ Máy giặt ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn dễ dùng nữa.
⑤ Máy casette ở cửa hàng chúng tôi không những hiện đại mà còn rẻ nữa.
D
① Có loại nào rẻ hơn không, cô?
② Có loại nào nhỏ hơn không, ông?
③ Có loại nào tốt hơn không, chị?
④ Có loại nào lớn không, anh?
⑤ Có loại nào mới hơn không, bà?

2.2
Thực hiện những đoạn hội thoại ngắn bằng cách thay thế những từ màu xanh với các từ cho sẵn bên dưới.

03;20
A

① Cái áo này bao nhiêu tiền vậy, chị?
  Dạ, sáu chục ngàn đồng.
② Con gà này bao nhiêu tiền vậy, chị?
  Dạ, 50 ngàn đồng.
③ Con bò này bao nhiêu tiền vậy, chị?
  Dạ, 6 triệu đồng.
④ Cái bàn này bao nhiêu tiền vậy, chị?
  Dạ, 300 ngàn đồng.
⑤ Cái quạt máy này bao nhiêu tiền vậy, chị?
  Dạ, 150 ngàn đồng.
B
① Có thích màu nào ?
  Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.
② Ông thích màu nào ?
  Màu đên. Tôi muốn xem thử cái mũ đen kia.
③ Chị thích màu nào ?
  Màu tím. Tôi muốn xem thử cái áo dài tím kia.
④ Bà thích màu nào ?
  Màu trắng. Tôi muốn xem thử cái tủ lạnh trắng kia.
⑤ Cô thích màu nào ?
  Màu xám. Tôi muốn xem thử cái quạt máy xám kia.
C
① Mua cam đi, cô.→Bao nhiêu một chục ?
② Mua nho đi, cô.→Bao nhiêu một kí ?
③ Mua bưởi đi, cô.→Bao nhiêu một trái ?
④ Mua chuối đi, cô.→Bao nhiêu một nải ?
⑤ Mua xoài đi, cô .→Bao nhiêu một chục ?
D
① Tôi mặc thử được không ?
  Dạ, được chứ. Xin mời cô mặc thử .
② Tôi ăn thử được không ?
  Dạ, được chứ. Xin mời bà ăn thử.
③ Tôi xem thử được không ?
  Dạ, được chứ. Xin mời chị thử.
④ Tôi nghe thử được không ?
  Dạ, được chứ. Xin mời anh nghe thử.
⑤ Tôi uống thử được không ?
  Dạ, được chứ. Xin mời ông uống thử.

3.3 Điến các từ sau đây vào chỗ trống thích hơp.
Hôm qua tôi và chị Mai đi chợ Bến Thành.
Chị Mai mua một chục cam và một kí chôm chôm. Tôi cũng mua một chục cam, nhưng tôi không mua chôm chôm.
Sau đó chúng tôi đi mua quần áo và giày dép.Tôi mua một đôi giày màu trắng, còn chị Mai mua một cái quần jean màu xanh. 

06;00
4.1 Nghe hội thoại giữa người bán cam và người mua, sau đó trả lời câu hỏi.

(Ngươi bán)  Mua cam đi cô. Cam này ngon lắm.
(Người mua) Bao nhiêu một chục vậy, bà ?
NB;  Ba mươi ngàn một chục.
NM;  Hả ? Bao nhiêu ?
NB;  Ba mươi ngàn đồng.
NM;  Đắt quá!  Mười lăm ngàn, được không ?
NB;  Cô có mua nhiều không ?
NM;  Cháu mua hai chục.
NB;  Hai chục hả ?  Thôi, được. Tôi bán cho cô.
NM;  Cháu ăn thử được không ?
NB;  Dạ, được chứ. Mời cô ăn thử.

07;00
4.2 Ở cửa hàng quần áo

(Ngươi Bán)  Chào cô. Cô mua gì ạ ?
(Lan)  Tôi muốn mua một cái áo sơ mi.
(NB)  Cô thích màu nào?  Màu xanh hay màu trắng ?
(Lanh)   Màu xanh. Tôi muốn xem thử cái áo xanh kia.
(NB)   Vâng.  Đây, mời cô xem.
(Lan)   Bao nhiêu tiền cái áo này vây, chị?
(NB)   Dạ, sáu chục ngàn đồng.
(Lan)   Tôi mặc thử được không ?
(NB)   Dạ, được chứ. Mời cô.

5.1
VD; Cái ti vi này lạ quá. Tôi xem thử có được không ?
1. Cái áo dài này đẹp quá. Tôi mặc thử có được không ?
2. Đôi giày này tốt lắm. Anh muốn mang thử không ?
3. Cái bánh này ngon lắm. Anh đã ăn thử bao giờ chưa ?
4. Cà phê này thơm và ngon lắm. Mời các bạn uống thử.
5. Tôi đang rảnh. Tôi muốn đọc thử quyển sách này.
5.3
a. Đôi giày thể thao này hơi lớn. Có đôi nào nhỏ hơn không ?
b. Ở đây có áo sơ mi cỡ lớn không ?  Dạ,chỉ có áo cỡ vừa và nhỏ thôi. 
c. Phòng thử quần áo ở đâu ?  Dạ, phòng thử quần áo ở đàng kia ạ.
d. Cửa hàng chúng tôi có nhiều loại tủ lạnh.
e. Chị mua cái áo dài này ở đâu ?  Ở tiệm Thanh Thủy, gần chợ Bến Thành.
 
áo = rộng  vừa  chật(服がゆったり、ちょうどいい、きつい)
cỡ = lớn  vừa  nhỏ  (サイズが大きい、ちょうどいい、小さい)

5.5
1. Xoài này không những ngon mà còn rẻ.
2. Cửa hàng này bán không những casette mà còn máy lạnh.

3. Đôi giày thể thao đó không những nhẹ mà còn rất bền.
4. Cái máy lạnh này không những không lạnh mà còn rất hao điện.
5. Nhà Lan gần không những chợ Bến Thành mà còn các cửa hàng điện tử lớn.
6. Tháng này sầu riêng không những không ngon mà còn rất đắt.

5.6
1. Tôi mặc thử áo này được không ?
 Dạ, được chứ. Mời bà mặc thử.
2. Tôi ăn thử món này được không ?
 Dạ, được chứ. Mời cô ăn thử.
3. Cam này bao nhiêu tiền một Chục ?
 Ba mươi ngàn một chục.
4. Nho này bao nhiêu tiền một kí ?
 Nho này hai mươi ngàn một kí.
5. Cô thích màu nào ?
 Màu trắng. Tôi muốn xem thử cái áo trắng kia.
6. Ông muốn mua cái quạt máy nào ?
 Tôi muốn mua cái quạt máy màu xám kia.

07;45
6. Bài đọc   Mua sắm

Sáng nay tôi và bạn tôi đi mua sắm. Chúng tôi đến tiệm Thanh Thủy.
Đó là một tiệm bán quần áo, giày dép lớn ở gần chợ Bến Thành.
Bạn có thể mua tất cả các loại áo, giày dép ở đây.

Tôi đã chọn mua một cái sơ mi màu xanh và một đôi giày thể thao màu trắng.
Còn Lan – bạn tôi- mua một cái quần jean màu xanh, một cái áo khoác màu nâu và một đôi giày cao gót màu đen.

Cô ấy còn muốn mua nhiều thử khác nữa, nhưng không có đủ tiền.

<đặc biệt 単語を覚えよう>

1. Loại quạt máy này có chất lượng rất cao, dùng được lâu.
2. Nếu ti vi mới mua bị hư thì anh mang đến chỗ bảo hành để sửa.
3. Tôi muốn tắt ti vi nhưng anh ấy muốn mở.
4. Đó là cửa hàng điện tử lớn nhất thành phố.
5. Máy giặt đời mới giặt được áo dài, máy giặt đời cũ thì không.

6. Nếu không biết trả giá thì bị mua mắc.
7. Phụ nữ thích đi mua sắm ở các chợ, các cửa hàng.
8. Đôi giày cao gót là cô ấy có vẻ cao hơn.
9. Tối hôm qua tôi ngủ rất ít. Sáng nay tôi thấy buồn ngủ và chóng mặt.
10. Ở đây nhiều người quá, tôi thấy khó thở, tôi muốn đi ra ngoài cho có không khí.

11. Mũi tôi rất khó chịu. Tôi bị sổ mũi đã 3ngày rồi.
12. Em bị sốt đến 39 độ.
13. Ở tiệm cơm này, trả đá miễn phí, không cần trả tiền.
14. Tối quá, tôi đã thức khuya vì phải chuẩn bị bài học. Tôi đi ngủ rất trễ.
15. Khi ngủ không ngon, người ta không làm việctốt được.

①品質 ②保証 ③切る ④商店 ⑤新しい ⑥物の値段 ⑦買い物に行く ⑧ハイヒール ⑨目が回る ⑩息苦しい。⑪鼻水 ⑫熱 ⑬無料 ⑭夜更かし ⑮よく寝る

このページのトップヘ